Những vật liệu chế tạo dụng cụ cắt gọt phổ biến trong gia công SolidCAM

Thảo luận trong 'Quảng Cáo Rao Vặt' bắt đầu bởi MediaViHoth, 9/4/26.

Lượt xem: 10

  1. MediaViHoth Active Member

    Diễn Đàn Sim Số  những công cụ cắt gọt CNC này phổ biến chủng dòng, thiết kế, kiểu dáng và chúng sẽ hoạt động lúc được lắp vào những máy phương tiện như máy luôn tiện, máy phay, máy khoan, máy bào,… để thực hiện các chức năng gia công chuyên dụng trong cơ khí như luôn thể, phay, khoan, doa, bào, taro,… giúp tạo và hoàn thiện những chi tiết, đáp ứng cho việc lắp ráp, chế tác hoặc tu bổ máy móc, trang bị.

    Trong gia công cơ khí, vật liệu khiến cho dụng cụ cắt (dao phay, dao một thể, mũi khoan, taro...) đóng vai trò quyết định tới hiệu suất, độ chuẩn xác và tuổi thọ của thời kỳ gia công. Mỗi loại vật liệu dụng cụ sẽ thích hợp có một dải nguyên liệu gia công và điều kiện cắt khác nhau.

    Dưới đây là những vật liệu chế tác dụng cụ cắt gọt phổ quát nhất hiện nay:

    những phương tiện cắt gọt phổ biến trong SolidCAM
    1. Thép gió (HSS – High Speed Steel)
    Thép gió là dòng thép sở hữu hàm lượng cao carbon và các nguyên tố kim loại vonfram (W), molibden (Mo), crom (Cr) và vanadi (V). Nó với độ cứng, độ bền mòn và độ bền nhiệt cao, điều này cho phép những công cụ cắt gọt khiến việc ở tốc độ cao mà không làm cho giảm độ cứng của phương tiện. Cũng vì thế mà thép gió được gọi là “thép cắt nhanh” ở phổ biến đất nước (ví dụ trong tiếng Anh là high speed steel).

    các phương tiện cắt gọt được làm từ thép gió với khả năng chịu nhiệt lên tới 500 – 600 oC, với tốc độ cắt lên đến 50 – 60 m/phút.

    Đối có những dụng cụ cắt gọt nguyên liệu thông dụng thì thường được chế tạo từ những mác thép gió P6M5 ( 6% vonfram, 5% molipden), P6M3 ( 6% vonfram, 3% molipden), P12 (12% vonfram). Đối mang các dụng cụ cắt gọt phục vụ thép không gỉ và thép hợp kim mang độ cứng và độ dẻo cao (trong điều kiện cắt gọt mang va đập) thì thường dùng các mác thép gió P18KM2, P10K5M3, P9K5, P6M5K5, P12M2K8M3, P9M4K8, . .

    Đặc điểm:

    • Chống mài mòn và chịu nhiệt rẻ hơn thép carbon.
    • mang độ dai sức cao, dễ mài lại.
    • Cắt được ở tốc độ làng nhàng.
    Ứng dụng:

    • phục vụ những dòng mũi khoan, dao một thể, taro, dao phay nhỏ.
    • thích hợp với máy công suất nhỏ, tốc độ không quá cao.
    Ưu điểm:

    • chi phí thấp.
    • Dễ chế tạo và dễ hàn lắp.
    hai. Hợp kim cứng (Carbide )
    Đặc điểm:

    Đây là cái vật liệu chế tạo dụng cụ cắt gọt sở hữu tính cứng nóng rất cao, mang thể chịu được nhiệt độ hơn 800 oC và sở hữu thể đạt tốc độ cắt lên đến hàng trăm m/phút. Hợp kim cứng được cấu thành trong khoảng hợp chất của carbon và những kim khí như vonfram, titan, tantan, và chất kết dính là coban. Có hai chiếc hợp kim cứng được sử dụng phổ biến là:

    • Hợp kim Vonfram –Coban (thường được ký hiệu là BK): nhóm này được dùng chế tạo những phương tiện cắt gọt gia công những vật liệu giòn như gang, đồng thau, thép tôi, chất dẻo. Tốc độ cắt có thể đạt 200 m/phút.
    • Hợp kim Titan – Vonfram – Coban (thường được ký hiệu là T K): lực lượng này chuyên dụng cho những phương tiện cắt gia công những nguyên liệu dẻo như thép, đồng đỏ. Tốc độ cắt mang thể đạt 350 m/phút.
    ngày nay, người ta cũng dùng loại hợp kim ba cacbit ( Cacbit Volfram, Cacbit Titan và Cacbit Tantan – ký hiệu là TTK) để chế tác những phương tiện cắt gọt, mẫu này mang độ bền cao hơn lợi TK 1,5-2 lần.

    Ứng dụng:

    • Phay thép, inox, hợp kim nhôm, gang...
    • Gia công tốc độ cao và CNC tiên tiến.
    Ưu điểm:

    • Tuổi thọ cao, ít mài mòn.
    • Cho phép cắt ở tốc độ cao, năng suất lớn.
    Nhược điểm:

    • Giòn, dễ rạn vỡ lúc va đập mạnh.
    Xem thêm:

    Gia công 4 trục trong SolidCAM khi nào cần Index, khi nào cần Simultaneous?

    Tổng hợp các lợi ích SolidCAM iMachining mang lại

    3. Ceramic (Gốm kỹ thuật)
    Đặc điểm:

    • Gồm oxit nhôm (Al₂O₃), nitride silicon (Si₃N₄): bằng cách thức nghiền nhỏ rồi ép và thiêu kết. Được tiêu dùng chủ yếu để chế tạo thành những mảnh cắt giống như hợp kim cứng. Hợp kim khoáng gốm với ưu điểm là độ bền nhiệt và độ chống mòn cao hơn hợp kim cứng, nhưng lại với độ giòn cao và độ bền cơ học tốt hơn hợp kim cứng.
    • khôn xiết cứng và chịu nhiệt lên đến 1000–1200°C.
    Ứng dụng:

    • Gia công thép tôi, gang cầu, nguyên liệu cứng khó gia công.
    • tiêu dùng nhiều trong nhân thể tinh, gia công tốc độ rất cao.
    Ưu điểm:

    • không cần dung dịch khiến cho mát.
    • Tuổi thọ cao hơn carbide lúc gia công vật liệu cứng.
    4. CBN (Cubic Boron Nitride)
    Đặc điểm:

    Là dòng nguyên liệu đa tinh thể được tạo thành trong khoảng Boron Nitride. Nó có độ bền nhiệt cao hơn so với hợp kim cứng và hợp kim khoáng gốm. Thường được tiêu dùng để mạ những mảnh dao hợp kim cứng hay để chế tạo công cụ hạt mài để mài dao cắt. Nguyên liệu siêu cứng (CTM) phù hợp cho gia công thép, gang, hợp kim khó gia công.

    • Là vật liệu cứng thứ 2 sau xoàn.
    • Chịu nhiệt rất cao (~1400°C), chống mài mòn nổi bật.
    Ứng dụng:

    • Gia công tinh thép đã tôi (hardened steel), thép phương tiện, thép gió...
    • tiêu dùng trong luôn tiện tinh, phay biên dạng chi tiết cứng.
    Ưu điểm:

    • Độ xác thực cao, giữ dao lâu mòn.
    • Gia công khô (không cần dung dịch tưới nguội).
    5.Kim cương nhân tạo PCD (Polycrystalline Diamond)
    Đặc điểm:

    kim cương nhân tạo sở hữu thể được chế tạo ở dạng bột hoặc dạng tinh thể, chúng mang các thuộc tính vật lý như vậy như kim cương trong sáng trong khi không. Mang hai cách thức tạo xoàn nhân tạo chính là cách thức cao thế cao nhiệt HPHT (sử dụng nhiệt độ và áp suất cực cao nhằm tái hiện môi trường giống như môi trường tạo xoàn trong lòng đất), và bí quyết bốc tương đối lắng tụ hóa học CVD (sử dụng sự bốc hơi hóa học của hợp chất khí Carbon dưới tác động của tia nhiệt plasma tạo ra sự phân chia phân tử khí cho tới khi chỉ còn lại nguyên tử carbon lắng tụ và phát triển trên mầm xoàn sẵn có).

    • Là xoàn tổng hợp đa tinh thể.
    • Độ cứng cao nhất trong các nguyên liệu dụng cụ hiện giờ.
    Ứng dụng:

    Được ứng dụng càng ngày càng đa dạng hơn trong các phương tiện cắt gọt, chả hạn như mũi mài xoàn, đá cắt kim cương, dao cắt kim cương, mảnh dao một thể ngoài mũi xoàn,… xoàn nhân tạo với điểm hay là góc cắt đẹp, cải thiện bề mặt gia công, cũng như tầm giá hơi hợp lý. Chúng cũng được tiêu dùng làm lớp phủ trên các dụng cụ cắt gọt như chip tiện thể, mũi khoan, doa… những dao kim cương nhân tạo chính yếu tiêu dùng trong gia công tinh kim loại màu, hợp kim và vật liệu phi kim khí.

    • Gia công nguyên liệu phi kim loại: nhôm, đồng, composite, nhựa, gỗ…
    • dùng trong ngành khuôn cái, hàng ko, điện tử.
    Ưu điểm:

    • Độ bóng bề mặt rất cao.
    • Tuổi thọ phương tiện khôn cùng trong khoảng thời gian dài.
    Nhược điểm:

    • không đáp ứng gia công thép do bị phân hủy ở nhiệt độ cao (>700°C).
    6. Xoàn đơn tinh thể (Single Crystal Diamond – SCD)
    Đặc điểm:

    • Là dạng xoàn bỗng dưng hoặc nhân tạo đơn tinh thể.
    • Độ sắc bén cực cao, sử dụng trong gia công siêu tinh.
    Ứng dụng:

    • nhân tiện gương, luôn thể siêu chính xác (trong quang quẻ học, điện tử).
    • Gia công nguyên liệu mềm như nhôm siêu tinh khiết, đồng điện phân...
    áp dụng khai báo nguyên liệu cắt gọt trong SolidCAM
    ưu điểm phá thô tốc độ cao Imachining 2D và Imachining 3D là tự động tính toán chế độ cắt. Người khiến chương trình cần phải khai báo đúng các tham số máy, tham số của nguyên liệu gia công. Thì ngoài ra cũng cần phải khai báo chuẩn các tham số nguyên liệu của phương tiện cắt để phần mềm có thể tính toán chế độ cắt 1 phương pháp chuẩn xác nhất khi đưa vào gia công thực tế.

    Việc chọn đúng vật liệu chế tác phương tiện cắt là nhân tố then chốt giúp:

    • Tối ưu năng suất gia công.
    • tăng tuổi thọ dao.
    • Giảm tầm giá và thời kì thay dao.
    • nâng cao chất lượng bề mặt chi tiết.
    Tùy vào cái vật liệu gia công, điều kiện khiến cho việc và bắt buộc công nghệ, công nghệ viên cần tuyển lựa mẫu công cụ phù hợp nhất để đạt hiệu quả tối ưu.
     

Chia sẻ trang này